Báo cáo mẫu. Các điểm số này được tạo ra để minh họa Báo cáo chuyên sâu trông như thế nào. Đây không phải kết quả của một người thật.
Báo cáo chuyên sâu · mẫu
Mẫu: 29 khía cạnh
Nhóm tính cách sáu chữ cái là một bản tóm tắt. Đây là những gì nằm bên dưới: bách phân vị của 29 khía cạnh, mỗi khía cạnh được so sánh với 410.376 câu trả lời thực cho cùng các câu hỏi.
Hồ sơ mẫu này nhìn chung hướng nội, giàu tưởng tượng và ngăn nắp (gần giống INFJ). Hãy để ý rằng các khía cạnh không phải lúc nào cũng khớp với các chữ cái.
Lưu ý: chuẩn tham chiếu đến từ những người đã làm IPIP-NEO-120 bằng tiếng Anh. Các câu hỏi tiếng Việt chưa được chuẩn hóa riêng, nên hãy xem bách phân vị như một giá trị gần đúng. Cách tính điểm giống hệt bản tiếng Anh.
Những khía cạnh nổi bật nhất
Những khía cạnh cách xa mức trung bình nhất: những chi tiết làm hồ sơ này khác người khác nhiều nhất.
Thích quần tụbách phân vị 12
Thích ở một mình hoặc với vài người; tránh đám đông.
Hứng thú nghệ thuậtbách phân vị 88
Rung động trước nghệ thuật, âm nhạc, thơ ca và cái đẹp.
Trí tuệbách phân vị 85
Thích đọc những gì đòi hỏi tư duy, các ý tưởng trừu tượng và triết học.
Cảm thôngbách phân vị 84
Rất xúc động trước nỗi khổ của người khác; giàu lòng trắc ẩn.
Tìm kiếm cảm giác mạnhbách phân vị 18
Tránh rủi ro và sự náo nhiệt ồn ào, hỗn loạn.
Những điểm tương phản ẩn
Những khía cạnh lệch từ 35 điểm bách phân vị trở lên so với phần còn lại của nét tính cách đó. Mã nhóm tính cách không thể cho thấy điều này.
- Quyết đoán cao hơn hẳn (bách phân vị 71) so với các khía cạnh khác của Hướng ngoại (trung bình: bách phân vị 27). Nắm quyền chủ động, lên tiếng và dẫn dắt.
- Ngăn nắp thấp hơn hẳn (bách phân vị 22) so với các khía cạnh khác của Tận tâm (trung bình: bách phân vị 66). Thoải mái với sự bừa bộn; ít quan tâm đến trật tự.
- Thích phiêu lưu thấp hơn hẳn (bách phân vị 41) so với các khía cạnh khác của Cởi mở (trung bình: bách phân vị 84). Thích những gì quen thuộc và nếp cũ; không thích thay đổi.
Hướng ngoại
Thân thiệnbách phân vị 38
Kín đáo và chậm cởi mở; lúc đầu giữ khoảng cách với mọi người.
Thích quần tụbách phân vị 12
Thích ở một mình hoặc với vài người; tránh đám đông.
Quyết đoánbách phân vị 71
Nắm quyền chủ động, lên tiếng và dẫn dắt.
Mức độ hoạt độngbách phân vị 30
Nhịp độ thong thả; thích sống chậm rãi.
Tìm kiếm cảm giác mạnhbách phân vị 18
Tránh rủi ro và sự náo nhiệt ồn ào, hỗn loạn.
Vui vẻbách phân vị 35
Ít khi tỏ ra vui vẻ; tâm trạng nghiêm túc hơn.
Cởi mở
Trí tưởng tượngbách phân vị 82
Đời sống tưởng tượng phong phú; hay mơ mộng và chìm đắm trong suy nghĩ.
Hứng thú nghệ thuậtbách phân vị 88
Rung động trước nghệ thuật, âm nhạc, thơ ca và cái đẹp.
Cảm xúc sâu sắcbách phân vị 79
Nhận biết và trải nghiệm cảm xúc một cách mãnh liệt.
Thích phiêu lưubách phân vị 41
Quanh mức trung bình: không đặc biệt “khao khát sự đa dạng và mới mẻ; đón nhận thay đổi”, cũng không ngược lại.
Trí tuệbách phân vị 85
Thích đọc những gì đòi hỏi tư duy, các ý tưởng trừu tượng và triết học.
Dễ chịu
Tin tưởngbách phân vị 46
Quanh mức trung bình: không đặc biệt “cho rằng mọi người trung thực và có ý tốt”, cũng không ngược lại.
Đạo đứcbách phân vị 74
Thẳng thắn; không lợi dụng hay thao túng người khác.
Vị thabách phân vị 81
Thấy vui khi giúp đỡ người khác; hào phóng về thời gian.
Hợp tácbách phân vị 63
Tránh đối đầu; thà thỏa hiệp còn hơn tranh cãi.
Khiêm nhườngbách phân vị 70
Khiêm nhường; không thoải mái khi nói về thành tích của mình.
Cảm thôngbách phân vị 84
Rất xúc động trước nỗi khổ của người khác; giàu lòng trắc ẩn.
Tận tâm
Tự tin vào năng lựcbách phân vị 58
Quanh mức trung bình: không đặc biệt “tự tin vào khả năng hoàn thành công việc”, cũng không ngược lại.
Ngăn nắpbách phân vị 22
Thoải mái với sự bừa bộn; ít quan tâm đến trật tự.
Ý thức bổn phậnbách phân vị 76
Ý thức bổn phận cao; giữ lời hứa và tuân thủ quy tắc.
Phấn đấu thành tíchbách phân vị 69
Khao khát xuất sắc; làm việc chăm chỉ và đặt mục tiêu cao.
Kỷ luật bản thânbách phân vị 54
Quanh mức trung bình: không đặc biệt “bắt đầu và hoàn thành công việc dù chán hay bị xao nhãng”, cũng không ngược lại.
Thận trọngbách phân vị 72
Suy nghĩ trước khi hành động; quyết định thận trọng.
Bất ổn cảm xúc (mặt đối lập của Ổn định cảm xúc; cao hơn = dễ phản ứng hơn)
Lo âubách phân vị 77
Thường lo lắng, căng thẳng hoặc bất an.
Giận dữbách phân vị 34
Chậm giận; khó bị chọc tức.
Trầm uấtbách phân vị 58
Quanh mức trung bình: không đặc biệt “thường cảm thấy chán nản, buồn bã hoặc không hài lòng với bản thân”, cũng không ngược lại.
Ngại ngùngbách phân vị 72
Nhạy cảm với suy nghĩ của người khác; lúng túng trong các tình huống xã giao.
Thiếu điều độbách phân vị 40
Dễ dàng cưỡng lại cám dỗ.
Dễ tổn thươngbách phân vị 61
Cảm thấy choáng ngợp và hoảng loạn khi bị áp lực.
Độ chính xác đến đâu?
Mỗi khía cạnh dùng 4 câu hỏi. Độ tin cậy (α) dao động từ 0.66 đến 0.88 trong mẫu chuẩn, thấp hơn so với sáu nét tính cách lớn. Hãy xem những chênh lệch dưới khoảng 15 điểm bách phân vị là nhiễu. Đây không phải là thang đo lâm sàng. Nếu tâm trạng chán nản, lo âu hay những cơn thèm muốn đang ảnh hưởng đến cuộc sống của bạn, chuyên gia có thể giúp, và việc điều trị có hiệu quả.