ESTP-CM · Người xông pha · Điềm tĩnh & Chân thành
ESTP-CM: nghề nghiệp phù hợp và phong cách làm việc của ESTP điềm tĩnh & chân thành
ESTP-CM kết hợp các nét hướng ngoại, thực tế, cứng rắn và linh hoạt, và điềm tĩnh, khiêm tốn ở hai nét bổ sung. Bên dưới: những lĩnh vực sở thích và nghề nghiệp mà các nét này nghiêng về, những gì nghiên cứu được bình duyệt nói về chúng trong công việc, và những chỗ ESTP-CM thường gặp va chạm.
Bạn cởi mở, thiên về hành động, thẳng thắn và dễ thích nghi. Bạn thích những tình huống diễn ra nhanh, sự cạnh tranh và giải quyết vấn đề ngay tại chỗ hơn là lên kế hoạch xa. Bạn bình tĩnh trước áp lực (ổn định cảm xúc cao) và khiêm tốn, công bằng (Trung thực-Khiêm tốn cao). Người khác thường thấy bạn đáng tin cậy khi có khủng hoảng và có thể giao phó trách nhiệm.
ESTP-CM làm việc thế nào, từng chữ cái một
Mỗi chữ cái thường thể hiện ra sao. Đây là mô tả về nét tính cách, không phải phát hiện nghiên cứu.
Có lẽ bạn suy nghĩ tốt nhất khi nói thành lời, trong các cuộc họp, cuộc gọi và trao đổi nhanh. Công việc có nhiều tiếp xúc với đồng nghiệp, khách hàng hay công chúng thường tiếp thêm năng lượng cho bạn thay vì làm bạn kiệt sức.
Có thể bạn thích những nhiệm vụ cụ thể với kết quả nhìn thấy được, và tin vào những phương pháp đã chứng minh được hiệu quả.
Có thể bạn đặt logic, tiêu chuẩn và kết quả lên hàng đầu, và thoải mái nói ra những sự thật khó nghe.
Có thể bạn làm việc theo từng đợt hứng khởi, nhanh chóng thích nghi với thay đổi và thích sự đa dạng hơn nếp làm việc cố định.
Có thể bạn vững vàng trước thời hạn, lời phê bình và trở ngại, và đồng nghiệp có thể tìm đến bạn khi có chuyện không ổn.
Có thể sự công bằng và việc làm đúng rất quan trọng với bạn, còn chức danh, đặc quyền và địa vị ít thúc đẩy bạn hơn.
Nghề nghiệp phù hợp cho ESTP-CM: những lĩnh vực sở thích mà các nét tính cách của bạn nghiêng về
Các lĩnh vực sở thích RIASEC của Holland là khung tham chiếu tiêu chuẩn trong hướng nghiệp. Nét tính cách chỉ dự báo sở thích ở mức khiêm tốn, nên hãy xem đây là điểm khởi đầu để khám phá.
Lãnh đạo, thuyết phục, bán hàng và khởi xướng dự án.
- Sở thích Quản lý–Kinh doanh có một trong những mối liên hệ mạnh nhất giữa nét tính cách và sở thích, với tính hướng ngoại: chữ cái E (Hướng ngoại) của bạn.[1]
Giảng dạy, giúp đỡ, chăm sóc và phát triển con người.
- Sở thích Xã hội gắn với tính hướng ngoại và, ở mức yếu hơn, với tính dễ chịu: chữ cái E (Hướng ngoại) và T (Cứng rắn) của bạn.[1]
Công việc thực hành với dụng cụ, máy móc, cây trồng hoặc động vật.
- Không nét Big Five nào dự báo mạnh sở thích Kỹ thuật (công việc thực hành, bắt tay vào làm), nên vị trí của lĩnh vực này nói lên nhiều điều về các lĩnh vực khác của bạn hơn là về chính nó.[1]
Nghề kết hợp quản lý–kinh doanh và xã hội
Hai lĩnh vực sở thích hàng đầu của bạn kết hợp lại. Đây là ví dụ để khám phá, không phải dự đoán.
Các nét tính cách của ESTP trong công việc: nghiên cứu và lời khuyên thực tế
- Những vị trí đa dạng, có phản hồi nhanh hợp với bạn. Hãy mượn cấu trúc từ công cụ, thời hạn và đồng nghiệp.
- Trong một nghiên cứu dài hạn, tính tận tâm được đo từ sớm trong đời dự báo địa vị nghề nghiệp và thu nhập về sau. Công cụ, thời hạn và những người mà bạn phải báo cáo là cách thực tế để mượn cấu trúc.[2]
- Tính hướng ngoại dự báo hiệu quả công việc, cụ thể là ở các vị trí quản lý và bán hàng.[3]
- Trong một phân tích tổng hợp các nghiên cứu về thành công nghề nghiệp, tính hướng ngoại có liên hệ dương nhỏ với mức lương và việc thăng chức, và liên hệ mạnh hơn một chút với sự hài lòng về sự nghiệp.[4]
- Trung bình, người khởi nghiệp có điểm tính dễ chịu thấp hơn một chút so với nhà quản lý.[5]
- Bạn có thể xuất sắc ở những vị trí đề cao việc đánh giá phản biện: kiểm toán, luật, đầu tư, kiểm soát chất lượng hoặc biên tập.
Điểm mạnh của ESTP-CM trong công việc
- Bạn thích nghi khi kế hoạch thay đổi và thoải mái với việc ứng biến.
- Tính hướng ngoại là nét tính cách gắn với việc nổi lên thành người lãnh đạo trong nhóm một cách nhất quán nhất.[6]
- Trung bình, người hướng ngoại cho biết họ trải qua cảm xúc dễ chịu thường xuyên hơn.[7]
- Bạn xây dựng mạng lưới quan hệ nhanh, điều có ích cho những cơ hội lan truyền qua truyền miệng.
- Bạn tập trung vào những gì hiệu quả và ít bị phân tâm bởi cái mới chỉ vì nó mới.
Các nét tính cách của ESTP-CM kết hợp với nhau thế nào
Các ghi chú về sự kết hợp ghép nối những phát hiện độc lập. Đây không phải là nghiên cứu về riêng nhóm tính cách này.
- Thẳng thắn nhưng công bằng: bạn có thể gay gắt trong cách nói nhưng nghiêm túc về đạo đức. Người hiểu bạn thì tin bạn, còn người lạ có thể chỉ thấy sự cộc cằn.[8]
Các chữ cái -CM bổ sung gì cho ESTP trong công việc
C = Điềm tĩnh (Ổn định cảm xúc), M = Khiêm tốn (Trung thực-Khiêm tốn). Bài test bốn chữ cái cổ điển không đo cả hai, nhưng cả hai đều quan trọng đối với công việc:
- Bạn hợp với những môi trường áp lực cao: cấp cứu, vận hành, thị trường tài chính, lãnh đạo, khởi nghiệp.
- Trong phân tích tổng hợp về thành công nghề nghiệp, bất ổn cảm xúc (mặt đối lập của chữ cái C của bạn) là một trong những yếu tố liên quan tiêu cực mạnh nhất đến sự hài lòng về sự nghiệp.[4]
- Bạn có thể làm tốt ở những vị trí mà lòng tin là then chốt: kiểm soát tài chính, tuân thủ, y tế, liêm chính khoa học, dịch vụ công và hòa giải.
- Trung thực-Khiêm tốn là yếu tố HEXACO dự báo mạnh nhất mức thấp của các hành vi lệch chuẩn nơi làm việc (trộm cắp, phá hoại, vắng mặt), điều đặc biệt quan trọng ở những vị trí dựa trên lòng tin.[9]
Những nghề mà chữ cái C và M của ESTP-CM phát huy tác dụng
Gợi ý thực tế dựa trên định nghĩa của nét tính cách, không phải phát hiện nghiên cứu.
Sự điềm tĩnh có giá trị nhất ở nơi áp lực luôn thường trực:
Những vị trí đặt lòng tin lên hàng đầu sẽ đền đáp sự chân thành và công bằng:
Lời khuyên phát triển sự nghiệp cho ESTP-CM
- Trong một nghiên cứu thực địa, những người lãnh đạo hướng ngoại đạt kết quả kém hơn với các nhóm chủ động, vì họ ít tiếp thu ý tưởng của thành viên hơn.[10]
- Hãy tập đặt một câu hỏi trước khi nêu ý kiến của mình. Điều này đặc biệt có ích với các nhóm chủ động.[10]
- Sự cởi mở dự báo thành công trong đào tạo nghề nghiệp. Ở những lĩnh vực thay đổi nhanh, hãy dành thêm nỗ lực cho việc học.[3]
- Hãy thêm từng kỹ năng hoặc trải nghiệm mới một, gắn với một việc hữu ích mà bạn vốn đang làm.
- Tính dễ chịu thấp hơn dự báo những chiến thuật mang tính phá hoại hơn khi có bất đồng.[11]
- Trước khi phản đối, hãy diễn đạt lại quan điểm của người kia theo cách mà họ đồng ý.
- Tính tận tâm thấp hơn liên quan đến những thói quen dễ dẫn đến trì hoãn và các hành vi sức khỏe rủi ro hơn (ăn uống, tập luyện, sử dụng chất).[12]
Những phát hiện này vững chắc đến đâu?
- Bốn chữ cái cổ điển tương ứng với bốn nét Big Five (hướng ngoại, cởi mở, dễ chịu và tận tâm), vì vậy nghiên cứu về Big Five áp dụng được cho chúng.[13]
- Các mối liên hệ giữa nét tính cách và kết quả là có thật nhưng từng mối riêng lẻ đều ở mức khiêm tốn: tương quan điển hình vào khoảng 0,10 đến 0,30, nghĩa là nét tính cách làm nghiêng xác suất chứ không quyết định kết quả. Một dự án tái lập lớn đã lặp lại được phần lớn các mối liên hệ được kiểm tra, thường với hiệu ứng nhỏ hơn một chút.[14][15]
Những dòng không có trích dẫn là gợi ý thực tế hoặc mô tả về nét tính cách, không phải phát hiện nghiên cứu.
Bài trắc nghiệm miễn phí đo cả sáu nét tính cách bằng bách phân vị. 62 câu hỏi, khoảng 8 phút, không cần đăng ký.
Làm bài trắc nghiệm miễn phíTrang liên quan
Nguồn
- Larson, L. M., Rottinghaus, P. J., & Borgen, F. H. (2002). Meta-analyses of Big Six interests and Big Five personality factors. Journal of Vocational Behavior, 61(2), 217–239.
- Judge, T. A., Higgins, C. A., Thoresen, C. J., & Barrick, M. R. (1999). The Big Five personality traits, general mental ability, and career success across the life span. Personnel Psychology, 52(3), 621–652.
- Barrick, M. R., & Mount, M. K. (1991). The Big Five personality dimensions and job performance: A meta-analysis. Personnel Psychology, 44(1), 1–26.
- Ng, T. W. H., Eby, L. T., Sorensen, K. L., & Feldman, D. C. (2005). Predictors of objective and subjective career success: A meta-analysis. Personnel Psychology, 58(2), 367–408.
- Zhao, H., & Seibert, S. E. (2006). The Big Five personality dimensions and entrepreneurial status: A meta-analytical review. Journal of Applied Psychology, 91(2), 259–271.
- Judge, T. A., Bono, J. E., Ilies, R., & Gerhardt, M. W. (2002). Personality and leadership: A qualitative and quantitative review. Journal of Applied Psychology, 87(4), 765–780.
- Lucas, R. E., & Fujita, F. (2000). Factors influencing the relation between extraversion and pleasant affect. Journal of Personality and Social Psychology, 79(6), 1039–1056.
- Ashton, M. C., & Lee, K. (2007). Empirical, theoretical, and practical advantages of the HEXACO model of personality structure. Personality and Social Psychology Review, 11(2), 150–166.
- Pletzer, J. L., Bentvelzen, M., Oostrom, J. K., & de Vries, R. E. (2019). A meta-analysis of the relations between personality and workplace deviance: Big Five versus HEXACO. Journal of Vocational Behavior, 112, 369–383.
- Grant, A. M., Gino, F., & Hofmann, D. A. (2011). Reversing the extraverted leadership advantage: The role of employee proactivity. Academy of Management Journal, 54(3), 528–550.
- Jensen-Campbell, L. A., & Graziano, W. G. (2001). Agreeableness as a moderator of interpersonal conflict. Journal of Personality, 69(2), 323–362.
- Bogg, T., & Roberts, B. W. (2004). Conscientiousness and health-related behaviors: A meta-analysis of the leading behavioral contributors to mortality. Psychological Bulletin, 130(6), 887–919.
- McCrae, R. R., & Costa, P. T. (1989). Reinterpreting the Myers-Briggs Type Indicator from the perspective of the five-factor model of personality. Journal of Personality, 57(1), 17–40.
- Soto, C. J. (2019). How replicable are links between personality traits and consequential life outcomes? The Life Outcomes of Personality Replication Project. Psychological Science, 30(5), 711–727.
- Ozer, D. J., & Benet-Martínez, V. (2006). Personality and the prediction of consequential outcomes. Annual Review of Psychology, 57, 401–421.